Bỏ qua, tới nội dung chính
028 3980 6530 Thứ Hai đến Thứ Sáu 7:30–17:30, Thứ Bảy 7:30–12:00, Chủ Nhật nghỉ Lầu 1, Số 81 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
Danh mục
Hướng dẫn

Mẫu dấu hoàn công theo Thông tư 10/2021/TT-BXD

Mục lục
  1. Phân loại các mẫu dấu bản vẽ hoàn công
  2. Quy cách khung dấu và kích thước thông dụng trong thực tế
  3. Thẩm quyền và nguyên tắc ký đóng dấu bản vẽ hoàn công
  4. Những lỗi thường gặp khi áp dụng dấu hoàn công và giải pháp

Bản vẽ hoàn công là tài liệu ghi nhận hiện trạng thực tế của công trình sau khi thi công, phản ánh các kích thước cấu kiện và vị trí lắp đặt thiết bị. Để hồ sơ nghiệm thu được chủ đầu tư chấp thuận, các bên tham gia cần đóng khung dấu xác nhận lên từng bản vẽ. Trong phạm vi quản lý chất lượng thi công xây dựng theo Phụ lục II Thông tư 10/2021/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP, hình thức con dấu này được chia thành hai mẫu cụ thể, tương ứng với từng mô hình quản lý dự án.

Việc chuẩn bị đúng khuôn dấu ngay từ đầu giúp nhà thầu tránh được rủi ro phải in lại toàn bộ hồ sơ kỹ thuật, giảm thiểu thời gian chờ đợi phê duyệt. Khi triển khai đóng dấu, kỹ sư công trường cần nắm vững cấu trúc các ô ký, thẩm quyền của từng vị trí, cùng các đặc tính ăn mực của từng chất liệu giấy in.

Phân loại các mẫu dấu bản vẽ hoàn công

Khung dấu hoàn công nhằm xác thực tính trung thực của các số đo thực tế so với bản vẽ thiết kế đã được thẩm tra trước đó. Nội dung con dấu phản ánh sự kiểm tra chéo giữa đơn vị thực hiện và lực lượng giám sát kỹ thuật. Nếu không có con dấu này, bản vẽ sẽ bị coi là thiếu căn cứ xác nhận tại hiện trường.

Về phương thức lập bản vẽ, nếu các thông số ngoài hiện trường không vượt quá sai số cho phép so với thiết kế, nhà thầu được chụp lại bản vẽ thi công để đóng dấu. Trường hợp các kích thước, thông số thực tế của công trình thay đổi vượt quá sai số cho phép so với thiết kế bản vẽ thi công, nhà thầu thi công xây dựng phải lập lại bản vẽ hoàn công mới để các bên nghiệm thu và ký xác nhận.

Mục đích sử dụng của dấu bản vẽ hoàn công là phân định trách nhiệm cá nhân, giúp các bên kiểm soát chất lượng công việc một cách minh bạch. Khi các bên đặt bút ký vào khung dấu, trách nhiệm bảo hành, bảo trì và an toàn kết cấu sẽ được ràng buộc chặt chẽ. Hồ sơ bản vẽ có đầy đủ con dấu là điều kiện cần thiết để thực hiện công tác kiểm toán, quyết toán công trình, cũng như bàn giao công trình cho đơn vị vận hành.

Mẫu số 1 áp dụng khi không có tổng thầu xây dựng

Mẫu số 1 áp dụng cho các dự án mà chủ đầu tư ký hợp đồng trực tiếp với từng nhà thầu riêng lẻ. Với mô hình không có tổng thầu, khung dấu chỉ thiết lập ba vị trí ký xác nhận. Cấu trúc này tinh gọn, phù hợp với các công trình quy mô vừa hoặc các gói thầu chuyên biệt độc lập.

Bố cục của Mẫu số 1 gồm dòng tiêu đề trên cùng thể hiện tên của tổ chức thi công xây dựng, tiếp đến là dòng chữ in hoa BẢN VẼ HOÀN CÔNG, cùng dòng ghi nhận ngày tháng năm. Bên dưới tiêu đề, khung dấu được chia thành ba ô dọc. Tiêu đề in sẵn của ba ô lần lượt gồm: Người lập bản vẽ hoàn công, Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng, và Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư. Bên dưới mỗi ô có dòng chú thích ghi rõ họ tên, chức vụ hoặc chức danh và chữ ký.

Ô người lập bản vẽ hoàn công do cán bộ kỹ thuật đo đạc trực tiếp ký xác nhận số liệu. Vị trí người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thường do chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án ký duyệt. Ô người giám sát thi công xây dựng thể hiện sự xác nhận độc lập của kỹ sư tư vấn giám sát trưởng đại diện chủ đầu tư sau khi kiểm tra thực địa.

Điều kiện áp dụng mẫu này xuất hiện khi chủ đầu tư chia nhỏ dự án thành nhiều phần việc, chẳng hạn như tách riêng phần cọc móng, kết cấu thân, hoàn thiện nội thất và hệ thống cơ điện. Mỗi đơn vị trúng thầu từng phần việc sẽ tự khắc con dấu ba ô này để hoàn thiện tập hồ sơ cho phạm vi hợp đồng của mình. Mô hình này giúp giảm bớt khâu trung gian, rút ngắn quy trình ký duyệt hồ sơ tại công trường.

Mẫu số 2 áp dụng khi có tổng thầu xây dựng

Mẫu số 2 được sử dụng khi dự án vận hành theo mô hình tổng thầu thi công xây dựng, có sự tham gia của các nhà thầu phụ. Trong mô hình này, khung dấu được bổ sung thêm vị trí ký nhằm duy trì tính liên kết trách nhiệm giữa các cấp thầu. Bố cục này thể hiện rõ mối quan hệ hợp đồng nhiều tầng giữa các chủ thể tham gia.

Khung dấu Mẫu số 2 được chia thành bốn ô dọc riêng biệt, nằm bên dưới phần tiêu đề tên nhà thầu và chữ BẢN VẼ HOÀN CÔNG. Tiêu đề in sẵn của bốn ô lần lượt gồm: Người lập bản vẽ hoàn công, Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu phụ, Người phụ trách thi công trực tiếp của tổng thầu, và Người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư. Mỗi vị trí đều có dòng chú thích yêu cầu ghi rõ họ tên, chức vụ hoặc chức danh cùng chữ ký.

Vị trí của đại diện tổng thầu là chốt chặn kiểm soát nội bộ trước khi chuyển hồ sơ cho bên tư vấn giám sát. Chỉ huy trưởng tổng thầu phải đối chiếu bản vẽ của thầu phụ với thiết kế tổng thể, giúp các mối nối kỹ thuật không bị xung đột. Chữ ký của tổng thầu khẳng định hạng mục của thầu phụ đã đáp ứng yêu cầu chung của toàn bộ công trình.

Nguyên tắc phân định trách nhiệm ở Mẫu số 2 giúp bảo vệ quyền lợi cho chủ đầu tư trước các sự cố kỹ thuật phát sinh. Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm trực tiếp về tay nghề thi công và tính xác thực của kích thước hình học tại hiện trường. Tổng thầu chịu trách nhiệm liên đới trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng và an toàn của toàn bộ dự án, tạo nên chuỗi kiểm soát khép kín.

Quy cách khung dấu và kích thước thông dụng trong thực tế

Phụ lục II Thông tư 10/2021/TT-BXD không ấn định kích thước milimét cố định cho khung dấu, mà nêu rõ kích thước con dấu tùy thuộc vào kích cỡ chữ của bản vẽ. Hướng dẫn mở này giúp các đơn vị chủ động căn chỉnh kích cỡ theo khổ giấy và diện tích khung tên.

Nguyên tắc cốt lõi khi tạo lập khung dấu hoàn công là phải chừa đủ khoảng trống để các bên ký tay thoải mái, đồng thời có chỗ để đóng con dấu pháp nhân. Nếu thu nhỏ khung dấu để tiết kiệm diện tích, các chữ ký sẽ bị đè lên đường viền kẻ ô, làm mất thẩm mỹ bản vẽ. Ngược lại, nếu thiết kế khung quá to, con dấu sẽ che lấp các chi tiết kỹ thuật quan trọng của mặt bằng thi công.

Người làm hồ sơ cần căn cứ vào độ dài tên công ty, số lượng chữ trong tên người ký và vị trí trống trên khung tên bản vẽ để quyết định kích cỡ phù hợp. Một con dấu đạt chuẩn kỹ thuật phải có đường nét rõ ràng, các cột chia cân đối, chữ in sắc nét và khoảng hở giữa các dòng đủ thoáng để đặt bút ký.

Các kích thước mặt dấu thường được lựa chọn

Tùy theo tính chất của từng bản vẽ và thói quen làm việc tại công trường, các nhà thầu thường lựa chọn cỡ dấu vừa phải hoặc cỡ lớn. Dưới đây là bảng so sánh đặc điểm của các nhóm kích cỡ mặt dấu thường gặp trong thực tế thi công:

Phân loại kích cỡ mặt dấuSố lượng ô chức danhĐặc điểm khoảng trống ký tênMức độ phù hợp với bản vẽ
Khổ dấu vừa phải3 ô chức danhKhoảng trống vừa đủ cho chữ ký ngắn, họ tên gọnThích hợp cho bản vẽ khổ nhỏ, diện tích lề hẹp
Khổ dấu tiêu chuẩn3 ô hoặc 4 ô chức danhKhoảng trống rộng rãi, dễ ký tay, dễ chèn dấu chức danhThích hợp cho phần lớn bản vẽ khổ trung bình và lớn
Khổ dấu cỡ lớn4 ô chức danhÔ ký rất thoáng, thoải mái đóng dấu tròn pháp nhânThích hợp cho bản vẽ tổng thể, nhiều chi tiết phức tạp

Cỡ dấu vừa phải là phương án thích hợp cho các bản vẽ kỹ thuật có mật độ chi tiết dày đặc, diện tích lề giấy còn lại ít. Khi tên công ty thi công ngắn gọn và họ tên của các chỉ huy trưởng không quá dài, khung dấu cỡ vừa giúp tiết kiệm không gian đáng kể. Tuy nhiên, điểm hạn chế của phương án này là người ký phải điều chỉnh nét bút nhỏ lại, tránh để nét mực tràn qua vách ngăn giữa các ô.

Đối với các dự án lớn, cỡ dấu rộng rãi luôn được các chỉ huy trưởng và tư vấn giám sát ưu tiên lựa chọn. Khoảng trống bên trong từng ô đủ thoáng cho chữ ký có khổ lớn, kèm theo việc đóng thêm dấu chức danh mà không lo bị chạm vào viền khung. Diện tích thoáng đãng cũng giúp cho việc đóng dấu tròn của nhà thầu không bị che lấp mất họ tên của người đại diện.

Khi lựa chọn kích cỡ mặt dấu, bạn nên in thử một bản mẫu trên giấy trắng rồi dùng bút ký thử vào các ô. Việc thử nghiệm này giúp bạn đánh giá trực quan xem chữ ký thực tế có bị kích thước khung ép chặt hay không, từ đó điều chỉnh chiều cao và chiều ngang của con dấu cho thật hài hòa trước khi đặt sản xuất hàng loạt.

Bố cục thông tin bên trong khung dấu

Bố cục bên trong khung dấu hoàn công cần có sự mạch lạc, phân định rõ ràng giữa phần thông tin chung và phần xác nhận trách nhiệm cá nhân. Đường viền bao quanh bên ngoài thường được kẻ bằng nét đậm hơn so với các đường chỉ kẻ phân chia cột bên trong, tạo cảm giác chắc chắn cho khuôn dấu.

Phần trên cùng của khung dấu là vị trí trang trọng dành riêng để thể hiện tên đầy đủ của nhà thầu thi công xây dựng. Dòng chữ này phải ghi đúng theo giấy phép đăng ký kinh doanh, không viết tắt tùy tiện nếu không thật sự cần thiết. Ngay bên dưới tên nhà thầu là dòng tiêu đề BẢN VẼ HOÀN CÔNG được khắc bằng phông chữ in hoa đứng, đậm nét, tạo điểm nhấn nhận diện rõ ràng cho con dấu.

Kế tiếp dòng tiêu đề là phần ghi nhận ngày, tháng, năm thực hiện công tác nghiệm thu hoàn công. Tại vị trí này, người thiết kế khung dấu sẽ để trống các dấu chấm cách quãng để người phụ trách hồ sơ có thể điền tay ngày tháng chính xác tại thời điểm ký kết thực tế ngoài công trường. Việc để trống ngày tháng giúp nhà thầu linh hoạt sử dụng con dấu cho nhiều đợt nghiệm thu khác nhau của cùng một công trình.

Phần thân dưới của khung dấu chiếm phần lớn diện tích, được chia thành các cột dọc đều nhau theo số lượng người tham gia xác nhận. Mỗi cột được định danh bằng dòng chức danh in đậm ở phía trên, tiếp theo là khoảng trống để ký tay, cuối cùng là dòng ghi chú trong ngoặc đơn nhắc nhở việc ghi rõ họ tên và chức danh phụ trách. Cấu trúc đối xứng này giúp bản vẽ sau khi hoàn thiện trông rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu.

Thẩm quyền và nguyên tắc ký đóng dấu bản vẽ hoàn công

Thẩm quyền đặt bút ký và đóng dấu lên bản vẽ hoàn công được kiểm soát chặt chẽ trong hoạt động xây dựng. Mỗi cá nhân có tên trong khung dấu phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với số liệu mà mình xác nhận. Việc ký thay, ký khống khi chưa nghiệm thu thực tế là hành vi vi phạm kỷ luật công trường.

Thời điểm đóng dấu hợp lệ là khi công trình hoặc hạng mục thi công đã được hoàn thành trên thực tế và trải qua bước đo đạc nghiệm thu nội bộ. Các bên không nên đóng dấu hoàn công lên các bản vẽ trắng chưa có thông số thực tế hoặc chưa hoàn thiện chữ ký của cấp kỹ thuật. Quy trình trình ký phải diễn ra theo đúng thứ tự từ cấp dưới lên cấp trên, giúp xác thực từng chữ ký.

Một nguyên tắc kỹ thuật không thể bỏ qua là tất cả các chữ ký trong khung dấu hoàn công thường được yêu cầu là chữ ký sống bằng bút mực. Cán bộ kỹ thuật không được sử dụng dấu chữ ký khắc sẵn để dập thay cho việc ký tay, vì hành động này không phản ánh đúng trách nhiệm cá nhân trực tiếp tại thời điểm nghiệm thu. Hồ sơ lưu trữ sẽ bị các cơ quan chức năng từ chối nếu phát hiện việc lạm dụng con dấu chữ ký đóng sẵn trên bản vẽ.

Trách nhiệm ký xác nhận của từng cá nhân

Mỗi cá nhân xuất hiện trong khung dấu hoàn công đều nắm giữ một vai trò kỹ thuật cụ thể, đóng góp vào tính hoàn chỉnh của bộ hồ sơ công trình. Sự cẩn trọng của từng người là yếu tố then chốt giúp tránh sai sót số liệu khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Người lập bản vẽ hoàn công thường là kỹ sư kỹ thuật hoặc cán bộ trắc đạc trực tiếp bám sát hiện trường của nhà thầu. Nhiệm vụ của người lập là tiến hành đo đạc lại toàn bộ kích thước hình học, cao độ đáy móng, vị trí tim trục và đường ống ngầm sau khi thi công xong. Khi ký tên vào ô người lập, kỹ sư phải cam kết các con số thể hiện trên bản vẽ là kết quả đo đạc thực tế, không sao chép máy móc từ bản vẽ thiết kế ban đầu.

Chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác điều hành thi công của nhà thầu. Trước khi ký duyệt, chỉ huy trưởng phải kiểm tra lại biên bản nghiệm thu công việc, nhật ký thi công và đối chiếu với bản vẽ hoàn công do kỹ sư lập. Chữ ký của chỉ huy trưởng là sự khẳng định mang tính pháp lý của doanh nghiệp thi công đối với chất lượng công trình trước chủ đầu tư.

Tư vấn giám sát trưởng giữ vai trò đại diện độc lập để bảo vệ quyền lợi kỹ thuật cho chủ đầu tư. Giám sát trưởng chỉ ký xác nhận khi đã trực tiếp hoặc cử kỹ sư giám sát kiểm tra lại các số đo thực tế của nhà thầu. Chữ ký của tư vấn giám sát trưởng là căn cứ quyết định để xác nhận hạng mục đã đạt yêu cầu kỹ thuật, cho phép nhà thầu chuyển sang bước thanh quyết toán khối lượng.

Đối với mô hình có tổng thầu, chỉ huy trưởng của thầu phụ và chỉ huy trưởng của tổng thầu đều phải tham gia ký duyệt. Thầu phụ xác nhận số liệu trong phạm vi gói thầu mình làm, còn tổng thầu xác nhận tính ăn khớp của gói thầu đó với toàn bộ dự án. Mối liên kết này giúp hạn chế tối đa tình trạng đùn đẩy trách nhiệm nếu công trình xảy ra sự cố hư hỏng trong giai đoạn vận hành sau này.

Quy tắc đóng dấu pháp nhân và dấu chức danh đi kèm

Sau khi các cá nhân có thẩm quyền đã hoàn tất việc ký tay vào các ô chức danh, bước tiếp theo là đóng các con dấu pháp nhân và dấu tên hỗ trợ. Thao tác đóng dấu cần đặt đúng vị trí từng ô, không lem mực để bản vẽ hoàn công rõ ràng khi bàn giao và nộp lưu trữ hồ sơ.

Nhà thầu thi công sẽ sử dụng dấu tròn công ty để đóng lên chữ ký của chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án. Theo quy tắc nghiệp vụ, con dấu tròn pháp nhân phải được đóng trùm lên khoảng một phần ba chữ ký về phía bên trái, vết mực đóng ra phải sắc nét, trọn vẹn hình tròn và không làm che khuất hoàn toàn nét ký tay. Thao tác này giúp xác thực chữ ký của người đại diện đã được doanh nghiệp ủy quyền chính thức.

Để tăng tính rõ ràng và giảm thiểu thời gian ghi chép bằng tay, các kỹ sư hiện trường thường sử dụng dấu tên để đóng vào khoảng trống bên dưới chữ ký cá nhân. Con dấu tên đóng thẳng hàng, ngay ngắn giúp các bên thẩm tra hồ sơ dễ dàng đọc đúng họ tên của người ký, tránh việc chữ ký tay quá ngoáy gây nhầm lẫn thông tin cán bộ phụ trách.

Bên cạnh đó, việc kết hợp thêm con dấu chức danh thể hiện rõ vị trí như Kỹ sư hiện trường, Chỉ huy trưởng hay Tư vấn giám sát trưởng cũng rất phổ biến tại các công trường thực tế. Dấu chức danh được đóng phía trên hoặc phía dưới họ tên, tạo nên một bố cục xác nhận ngay ngắn. Người thao tác cần lưu ý không để các vết dấu phụ này đóng đè lên đường kẻ phân ô của khung hoàn công, giữ cho trang giấy luôn sạch sẽ.

Đối với đơn vị tư vấn giám sát, nếu hợp đồng giám sát quy định phải đóng dấu pháp nhân, con dấu tròn của đơn vị giám sát sẽ được đóng trùm lên chữ ký của tư vấn giám sát trưởng. Con dấu của nhà thầu và con dấu của tư vấn giám sát phải nằm độc lập trong từng ô riêng, không đóng chồng lấn lên nhau, giúp phân định rõ thẩm quyền của hai tổ chức.

Những lỗi thường gặp khi áp dụng dấu hoàn công và giải pháp

Trong quá trình nghiệm thu bàn giao hồ sơ hoàn công, các đơn vị thi công thường gặp phải nhiều lỗi kỹ thuật liên quan đến con dấu. Những sai sót này có thể khiến hồ sơ bị trả lại nhiều lần, làm gián đoạn kế hoạch giải ngân vốn của nhà thầu. Việc nhận diện sớm các lỗi phổ biến giúp cán bộ hồ sơ chủ động phòng tránh ngay từ khâu chuẩn bị biểu mẫu.

Rủi ro lớn là hồ sơ bản vẽ bị chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước từ chối tiếp nhận do sai lệch về hình thức trình bày. Khi hình thức con dấu không đúng quy chuẩn, toàn bộ tập bản vẽ kỹ thuật đã in ấn sẽ không được công nhận, buộc nhà thầu phải in lại và trình ký lại từ đầu. Sự chậm trễ này gây lãng phí giấy in khổ lớn và làm mất rất nhiều công sức di chuyển để xin lại chữ ký của các bên liên quan.

Bên cạnh đó, việc lựa chọn phương án gia công cán dấu cũng mang lại những ưu nhược điểm cần cân nhắc kỹ lưỡng. Dưới đây là bảng phân tích sự đánh đổi kỹ thuật giữa hai dòng cán dấu hoàn công phổ biến hiện nay:

Tiêu chí so sánhCon dấu cán gỗ chấm mực rờiCon dấu cán lật liền mực
Độ bền cơ học ngoài hiện trườngRất cao, thân gỗ nguyên khối không lo nứt vỡ khi va đậpTrung bình, vỏ nhựa có thể bị nứt nếu đánh rơi mạnh
Thao tác sử dụngCần mang theo khay mực rời, phải chấm mực thủ côngBấm dập tự động, khay mực tích hợp sẵn bên trong thân
Độ đồng đều của vết mựcPhụ thuộc vào lực tay và cách chấm mực của người đóngRất đều nét, lượng mực phân bổ đồng nhất qua từng lần dập
Khả năng chịu bụi cát công trườngRất tốt, không có chi tiết cơ khí chuyển động phức tạpCần vệ sinh thường xuyên, bụi cát dễ làm kẹt ray trượt
Khả năng mang theo khi di chuyểnCồng kềnh vì phải mang kèm khay mực và lọ mực châmGọn gàng, dễ cất giữ trong túi tài liệu kỹ thuật

Con dấu cán gỗ chấm khay mực ngoài mang lại sự an tâm tuyệt đối về độ bền khi làm việc trong môi trường công trường khắc nghiệt nhiều bụi bẩn. Tuy nhiên, người sử dụng phải có kinh nghiệm chấm mực để vết dấu không bị đọng mực loang lổ. Ngược lại, con dấu liền mực cho bản in rất đẹp và thao tác nhanh, nhưng người dùng cần giữ gìn cẩn thận, tránh để cát công trường lọt vào hệ thống ray trượt gây kẹt lò xo khi dập.

Lỗi chọn sai mẫu dấu theo mô hình hợp đồng thi công

Lỗi chọn sai mẫu dấu xuất phát từ việc không rà soát mối quan hệ hợp đồng giữa các bên tham gia xây dựng công trình.

Khi dự án thực hiện theo mô hình có tổng thầu thi công xây dựng, khung dấu hoàn công được áp dụng theo Mẫu số 2 gồm bốn ô ký. Việc áp dụng Mẫu số 1 trong trường hợp này sẽ bỏ sót vị trí xác nhận của tổng thầu, làm đứt gãy chuỗi kiểm soát chất lượng nội bộ.

Hậu quả là khi hồ sơ được chuyển đến ban quản lý dự án hoặc cơ quan kiểm toán, tập bản vẽ sẽ bị đánh giá là không hợp lệ. Chủ đầu tư không thể phê duyệt thanh toán khi chưa có chữ ký cam kết của đơn vị tổng thầu chịu trách nhiệm chính. Toàn bộ các bản vẽ đóng sai mẫu dấu đều phải hủy bỏ, gây thiệt hại đáng kể về thời gian và hao phí vật tư in ấn.

Giải pháp để khắc phục triệt để lỗi này là thiết lập quy trình kiểm tra hợp đồng trước khi đặt làm con dấu. Kỹ sư phụ trách hồ sơ cần đọc kỹ điều khoản chung trong hợp đồng kinh tế để xác định đơn vị giao thầu là chủ đầu tư trực tiếp hay là một nhà thầu chính. Nếu là hợp đồng ký với tổng thầu, bạn phải đặt làm khung dấu bốn ô theo Mẫu số 2. Chỉ khi ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư độc lập, bạn mới đặt khắc khung dấu ba ô theo Mẫu số 1.

Lỗi lem mực và mờ chữ ký trên giấy in kỹ thuật

Hiện tượng lem mực hoặc chữ ký bị mờ nhạt trên bản vẽ hoàn công là lỗi kỹ thuật liên quan trực tiếp đến sự tương thích giữa chất liệu giấy in và loại mực đóng dấu. Lỗi này làm giảm chất lượng tài liệu và gây khó khăn lớn cho công tác số hóa, scan lưu trữ hồ sơ lâu dài.

Bản vẽ kỹ thuật thường được xuất ra trên các khổ giấy lớn bằng máy in phun hoặc máy in laser chuyên dụng. Nhiều loại giấy vẽ kỹ thuật có bề mặt láng mịn hoặc được tráng phủ một lớp hóa chất mỏng nhằm hạn chế hút ẩm từ môi trường công trường. Khi sử dụng mực dấu phổ thông gốc nước đóng lên loại giấy láng này, mực sẽ không thể thấm sâu vào các thớ giấy mà đọng lại thành từng giọt li ti trên bề mặt.

Nếu người đóng dấu vội vàng gấp bản vẽ lại để đóng quyển hồ sơ, lớp mực chưa kịp khô tự nhiên sẽ bị nhòe sang trang bên cạnh, làm bẩn các đường nét kỹ thuật xung quanh. Ngược lại, nếu khay mực sử dụng lâu ngày bị khô cạn hoặc đóng dấu trên bề mặt bàn gồ ghề, vết dấu dập ra sẽ bị mất nét, chữ được chữ mất, khiến người đọc không thể nhận diện được tên nhà thầu hay chức danh người ký.

Để giải quyết tình trạng lem mực, giải pháp hiệu quả là chuyển sang dùng mực dấu chuyên dụng nhanh khô khi làm việc với các loại giấy in khó thấm. Loại mực chuyên dụng này có đặc tính bay hơi dung môi nhanh chóng, giúp vết dấu bám dính chắc chắn lên bề mặt giấy chỉ sau một khoảng thời gian rất ngắn, hạn chế tối đa nguy cơ bị nhòe khi gấp tài liệu.

Ngoài ra, kỹ thuật thao tác khi đóng dấu cũng cần được thực hiện cẩn thận. Bạn nên chuẩn bị một mặt bàn phẳng, sạch sẽ, lót thêm một tập giấy mềm hoặc tấm lót cao su bên dưới tờ bản vẽ để tạo độ đàn hồi êm ái khi dập dấu. Khi đóng, hãy đặt con dấu ngay ngắn, dùng hai tay ấn đều lực xuống toàn bộ mặt dấu, giữ cố định một nhịp rồi nhấc dấu lên theo phương thẳng đứng. Việc dập thử vài lần lên giấy nháp trước khi thao tác trên bản vẽ thật sẽ giúp kiểm tra lượng mực trên mặt cao su, giúp từng trang hồ sơ hoàn công đều đạt chất lượng rõ nét.

Sau khi đã nắm vững các yêu cầu kỹ thuật và lựa chọn được mẫu dấu hoàn công phù hợp với cơ cấu dự án, bạn có thể gửi yêu cầu qua phiếu báo giá trên website.

Chia sẻ bài viết Facebook
Gọi Yêu cầu tư vấn