Bỏ qua, tới nội dung chính
028 3980 6530 Thứ Hai đến Thứ Sáu 7:30–17:30, Thứ Bảy 7:30–12:00, Chủ Nhật nghỉ Lầu 1, Số 81 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
Danh mục
Hướng dẫn

Mẫu dấu chi bộ cơ sở: quy định và những điểm cần lưu ý

Mục lục
  1. Quy định hiện hành về mẫu con dấu chi bộ cơ sở
  2. Quy định cấp phát và quản lý con dấu của tổ chức đảng
  3. Các loại con dấu văn phòng hỗ trợ công tác văn thư chi bộ

Mẫu dấu chi bộ cơ sở là công cụ xác thực quan trọng, phục vụ công tác ban hành nghị quyết, quyết định, biên bản họp và các văn kiện chính thức trong sinh hoạt Đảng. Khác với các loại con dấu của doanh nghiệp, con dấu của tổ chức Đảng chịu sự quản lý thống nhất, chặt chẽ từ cơ quan có thẩm quyền. Việc nắm rõ hình thể, bố cục, quy trình tiếp nhận và phương pháp quản lý giúp cấp ủy thực hiện đúng quy chế làm việc, tránh các sai sót văn thư trong quá trình xử lý tài liệu.

Về mặt nhận diện, con dấu có hình tròn khép kín, vành ngoài thể hiện thông tin cấp ủy cấp trên cùng tên chi bộ, phần tâm khắc biểu tượng búa liềm sắc nét. Mọi thông số kỹ thuật, cách thức trình bày chữ viết và biểu tượng đều phải căn cứ theo hướng dẫn chính thức của cơ quan Đảng cấp trên. Khi thực hiện các công việc bàn giao, luân chuyển văn bản, cán bộ văn thư cần áp dụng đúng kỹ thuật dập dấu, bảo đảm con dấu được giữ gìn cẩn thận tại nơi làm việc của chi ủy.

Dưới đây là các phân tích chi tiết về tiêu chuẩn bố cục, trình tự đăng ký, cơ chế thu hồi, cùng những giải pháp phụ trợ phục vụ công tác hồ sơ, tài liệu tại cơ sở.

Quy định hiện hành về mẫu con dấu chi bộ cơ sở

Con dấu của chi bộ cơ sở được quản lý theo hệ thống văn bản chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng và hướng dẫn nghiệp vụ của Ban Tổ chức Trung ương. Việc tìm hiểu rõ nguồn gốc văn bản hướng dẫn giúp cấp ủy triển khai công tác hành chính đúng khuôn khổ, bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tổ chức.

Theo các hướng dẫn nghiệp vụ công tác đảng viên và quản lý văn thư của cấp ủy cấp trên, khi thực hiện tinh gọn tổ chức bộ máy hoặc thay đổi đơn vị hành chính, các cấp ủy tiến hành đổi mẫu dấu, thu hồi dấu cũ hoặc đăng ký mẫu dấu mới phù hợp với mô hình tổ chức sau sáp nhập.

Mục đích chính của con dấu là xác nhận tính xác thực của các văn kiện do chi bộ ban hành. Khi nghị quyết đại hội, quyết định công nhận đảng viên chính thức, hoặc giấy chuyển sinh hoạt đảng có đóng dấu của cấp ủy, văn bản đó mới hoàn thiện thủ tục hành chính để lưu trữ hoặc chuyển gửi đến các tổ chức đảng khác. Con dấu giúp các đơn vị tiếp nhận nhận biết rõ nguồn gốc văn bản, tạo sự tin cậy trong quá trình trao đổi thông tin nội bộ.

Con dấu của tổ chức cơ sở đảng là loại dấu chính trị đặc thù, chỉ được cấp phát theo chỉ đạo nội bộ và sự phê duyệt của cơ quan chức năng. Trong phạm vi quản lý ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, Điều 3 Khoản 1 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định việc sản xuất con dấu có hình Quốc huy hoặc con dấu có hình biểu tượng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đòi hỏi cơ sở sản xuất phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện an ninh trật tự theo văn bản pháp luật. Do đó, các cấp ủy không đặt làm con dấu tại các cơ sở trôi nổi, mà phải thực hiện đúng quy trình đề nghị qua văn phòng cấp ủy cấp trên.

Hình thể và bố cục nội dung trên vành tròn con dấu

Mẫu con dấu của tổ chức Đảng cơ sở được thiết kế theo dạng hình tròn khép kín, tạo sự cân xứng giữa các thành phần nội dung. Hình dáng này tạo nên nét trang nghiêm, đồng thời giúp việc bố trí câu chữ quanh tâm dấu trở nên hài hòa, rõ nét.

Đường viền ngoài cùng của con dấu là một đường tròn liền mạch, rõ nét, không bị đứt gãy. Nằm sát phía trong đường viền là vành chữ thể hiện hai thông tin cốt lõi, bao gồm tên cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý và tên riêng của chi bộ. Nửa vành trên của con dấu thường ghi tên đảng bộ cấp trên trực tiếp, ví dụ như Đảng bộ Khối cơ quan, Đảng bộ Huyện hoặc Đảng bộ Doanh nghiệp. Nửa vành dưới thể hiện tên gọi cụ thể của chi bộ, được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng đắn, phân bổ cự ly đều đặn.

Giữa phần chữ của vành trên và vành dưới thường có hai điểm nhấn phân cách nằm đối xứng nhau qua trục ngang. Điểm phân cách này có thể là hình ngôi sao năm cánh nhỏ hoặc dấu chấm tròn, tạo ranh giới nhận diện rõ ràng cho từng cấp quản lý. Độ rộng của các ký tự phải được căn chỉnh khéo léo, tránh tình trạng các chữ cái quá dính sát vào nhau hoặc kéo dãn quá thưa, làm mất tính cân đối của vòng chữ.

Tên gọi khắc trên con dấu cần trùng khớp với tên gọi chính thức trong quyết định thành lập do cấp ủy có thẩm quyền phê duyệt. Nếu tên chi bộ bị viết tắt tùy tiện hoặc viết thiếu địa danh hành chính, con dấu sẽ không đúng với hồ sơ lưu trữ, dẫn đến việc các văn kiện sau này có thể bị trả lại để kiểm tra. Người phụ trách nhận bàn giao con dấu phải kiểm tra từng con chữ, từng dấu phụ tiếng Việt nhằm hạn chế tối đa các sai sót trước khi đưa vào dập văn bản.

Vị trí trên con dấuNội dung hiển thịYêu cầu kỹ thuật thực tế
Đường viền bao ngoàiVòng tròn khép kín bao quanh mépNét vẽ đều đặn, không đứt đoạn, rõ ràng
Vành chữ phía trênTên đảng bộ cấp trên trực tiếpChữ in hoa đứng, uốn cong đều theo mép viền
Vành chữ phía dướiTên gọi chính thức của chi bộ cơ sởChữ in hoa đồng dạng, đối xứng với vành chữ phía trên
Ký hiệu ngăn cáchNgôi sao năm cánh hoặc dấu chấmNằm cân đối hai bên trục ngang, ngăn cách hai vành chữ
Tâm con dấuBiểu tượng búa liềm của ĐảngĐặt chính giữa tâm, đường nét dứt khoát, sắc gọn

Bảng trên tổng hợp các thành phần bố cục cần có trên mẫu dấu tròn của chi bộ. Khi kiểm tra con dấu mới nhận, bạn có thể đối chiếu từng vị trí trong bảng để bảo đảm con dấu đã thể hiện đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết.

Biểu tượng búa liềm và quy cách thể hiện ở tâm dấu

Vị trí trung tâm của con dấu luôn đặt biểu tượng búa liềm, tượng trưng cho nền tảng tư tưởng và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Biểu tượng này được thể hiện theo mẫu thống nhất, bảo đảm độ chính xác về mặt hình học và tính biểu trưng chính trị.

Hình ảnh lưỡi liềm cong vắt ngang qua cán búa tạo nên một khối hình cân đối ngay giữa con dấu tròn. Biểu tượng phải được đặt ngay ngắn, không bị lệch nghiêng hoặc dạt về một phía của vành tròn. Kích thước của biểu tượng búa liềm được tính toán vừa phải, giữ khoảng trống thông thoáng với hàng chữ bao quanh, giúp hình dập xuống giấy không bị lem mực hay lẫn lộn giữa nét biểu tượng và các con chữ.

Về màu sắc, mực dấu dùng cho con dấu chi bộ là màu đỏ tươi, cho độ hiển thị rõ nét trên giấy trắng. Trong phạm vi quản lý văn bản hành chính nhà nước, Điều 33 Khoản 1 Điểm a Nghị định số 30/2020/NĐ-CP quy định mực dấu phải là màu đỏ, dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và đúng vị trí theo quy định. Việc tuân thủ tông màu đỏ tươi giúp văn kiện chi bộ luôn đồng nhất với thể thức văn bản chung của hệ thống cơ quan, tổ chức.

Để mặt dấu luôn thể hiện nét búa liềm rõ ràng, người quản lý con dấu cần chú ý đến công tác bảo dưỡng bề mặt cao su. Sau thời gian dài dập dấu, mực thừa cùng bụi giấy có thể bám vào các góc nhọn của lưỡi liềm và đầu búa, tạo nên vết mực đặc quánh khi đóng. Bạn nên sử dụng một chiếc bàn chải lông mềm, thấm nhẹ cồn y tế để quét sạch bụi bẩn trong các khe rãnh, giúp từng đường nét khi in ra luôn sắc cạnh và thanh thoát.

Quy định cấp phát và quản lý con dấu của tổ chức đảng

Quy trình cấp mới, đăng ký và quản lý con dấu của tổ chức Đảng được thực hiện thông qua các bước kiểm tra chặt chẽ giữa văn phòng cấp ủy và cơ quan công an. Việc hiểu rõ quy trình giúp cấp ủy chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh sự chậm trễ trong công tác kiện toàn bộ máy.

Sau khi có quyết định thành lập chi bộ, văn phòng cấp ủy cấp trên trực tiếp sẽ tiến hành các thủ tục pháp lý để đăng ký con dấu với cơ quan chức năng có thẩm quyền. Khi hoàn tất thủ tục, con dấu sẽ được bàn giao kèm giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho người có trách nhiệm. Cấp ủy cơ sở không tự ý đặt làm con dấu ở các cơ sở khắc dấu bên ngoài khi chưa có văn bản hướng dẫn và chấp thuận từ cấp trên.

Thời điểm tiếp nhận con dấu, cấp ủy cần tổ chức bàn giao kỹ lưỡng giữa người đại diện cấp trên và cán bộ được phân công quản lý con dấu của chi bộ. Biên bản bàn giao cần ghi cụ thể ngày giờ, số lượng con dấu, hiện trạng cơ học bên ngoài, kèm vết dập thử mẫu dấu lên giấy trắng để lưu hồ sơ. Văn bản này là căn cứ rõ ràng nhằm xác định mốc thời gian con dấu bắt đầu phát sinh hiệu lực quản lý thực tế tại đơn vị.

Về nguyên tắc cất giữ, con dấu phải được đặt trong tủ hoặc két sắt có khóa chắc chắn tại trụ sở sinh hoạt của chi bộ hoặc văn phòng cơ quan nơi chi bộ trực thuộc. Chỉ có cán bộ văn thư hoặc đồng chí cấp ủy viên được giao nhiệm vụ mới được giữ chìa khóa và thực hiện việc dập dấu. Tuyệt đối không để con dấu trên bàn làm việc khi không có người trực, không giao dấu cho người không có trách nhiệm, và không mang con dấu ra ngoài trụ sở làm việc nếu chưa có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của bí thư chi bộ.

Thẩm quyền đăng ký và cấp đổi con dấu chi bộ

Thẩm quyền lập hồ sơ và liên hệ cơ quan đăng ký quản lý con dấu thuộc về văn phòng cấp ủy cấp trên trực tiếp của chi bộ. Cán bộ phụ trách văn phòng cấp ủy sẽ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ cần thiết để nộp trực tiếp cho cơ quan công an quản lý con dấu.

Bộ hồ sơ xin cấp mới con dấu thường gồm quyết định thành lập chi bộ của cấp ủy có thẩm quyền, công văn đề nghị của thường trực đảng ủy cấp trên, cùng giấy giới thiệu cử cán bộ đến liên hệ công việc. Người được cử đi làm thủ tục mang theo giấy tờ tùy thân hợp lệ để cơ quan tiếp nhận đối chiếu thông tin. Khi hoàn tất quá trình kiểm tra giấy tờ, cơ quan tiếp nhận sẽ xử lý thủ tục sản xuất con dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Việc xin cấp đổi con dấu diễn ra khi chi bộ thay đổi tên gọi do sắp xếp lại địa giới hành chính, thực hiện đề án sáp nhập, hoặc con dấu đang sử dụng bị mòn vẹt, hư hỏng mặt khắc. Theo các hướng dẫn nghiệp vụ công tác đảng của cấp trên, khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức đảng sau sáp nhập phải tiến hành đổi tên gọi và làm thủ tục đăng ký mẫu dấu mới phù hợp với mô hình mới. Hồ sơ xin cấp đổi phải kèm theo con dấu cũ cùng giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đã cấp trước đây để nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi.

Trong trường hợp không may làm thất lạc con dấu, chi ủy phải lập biên bản sự việc và gửi báo cáo bằng văn bản ngay cho cấp ủy cấp trên trực tiếp, đồng thời thông báo cho cơ quan công an nơi xảy ra vụ việc. Báo cáo cần ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện mất dấu, diễn biến liên quan và biện pháp kiểm tra ban đầu. Cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra, ra thông báo hủy giá trị sử dụng của con dấu cũ nhằm bảo đảm tính an toàn, trước khi xem xét hồ sơ cho phép cấp lại con dấu mới cho chi bộ.

Những lưu ý khi sử dụng và thu hồi con dấu

Việc đóng dấu lên các văn kiện của chi bộ đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật văn thư. Đóng dấu sai quy cách có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của tài liệu, gây khó khăn cho việc tra cứu, thẩm tra hồ sơ sau này.

Nguyên tắc là chỉ thực hiện đóng dấu vào những văn bản đã có chữ ký sống của bí thư, phó bí thư hoặc người được ủy quyền chính thức bằng văn bản. Người giữ dấu không được đóng dấu lên giấy trắng, phôi biên bản chưa có chữ ký hoặc văn bản chưa được kiểm duyệt nội dung. Thao tác dập dấu khống chỉ là hành vi sai phạm trong công tác quản trị văn phòng, có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về mặt tổ chức.

Đối với kỹ thuật dập dấu lên chữ ký, trong phạm vi áp dụng tham khảo theo Điều 33 Khoản 1 Điểm b Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. Thao tác dập dấu cần thực hiện nhẹ nhàng, dứt khoát trên một mặt phẳng êm, giữ cho cán dấu vuông góc với mặt giấy. Tránh việc đè quá mạnh tay làm nét mực bị nhòe rộng, hoặc đóng dấu cách quá xa chữ ký khiến văn bản rời rạc, khó kiểm soát tính liên kết.

Khi xử lý các văn bản có nhiều trang liền nhau như báo cáo tổng kết năm hoặc đề án nhân sự, cán bộ văn thư phải đóng dấu giáp lai ở mép phải của tập văn bản. Dấu giáp lai được đóng trùm lên mép các tờ giấy (mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ theo quy chuẩn văn thư), trường hợp tập tài liệu nhiều trang thì cần chia tập để dập giáp lai liên hoàn, bảo đảm mỗi trang đều nhận được một phần nét mực. Nếu văn bản có bảng biểu phụ lục đi kèm ở trang riêng, bạn cần đóng dấu treo ở góc trên bên trái của trang đầu phụ lục, trùm lên phần tên cơ quan hoặc tiêu đề của phụ lục đó.

Quy trình thu hồi con dấu được áp dụng khi chi bộ có quyết định giải thể, chia tách hoặc sáp nhập vào một tổ chức đảng khác theo kế hoạch tinh gọn bộ máy. Khi nhận quyết định chính thức, chi ủy có trách nhiệm bàn giao lại con dấu vật lý cùng toàn bộ giấy đăng ký mẫu dấu về văn phòng cấp ủy cấp trên để tiến hành giao nộp lại cho cơ quan công an xử lý. Việc giao nộp phải được lập biên bản chi tiết, có chữ ký xác nhận của các bên liên quan và được lưu giữ cẩn thận trong hồ sơ của đảng bộ.

Thao tác dập dấuHướng dẫn kỹ thuật đúngLỗi sai cần điều chỉnh
Dập dấu lên chữ ký sốngTrùm 1/3 chữ ký về phía bên trái, hướng chữ ngay ngắnĐè kín toàn bộ chữ ký, dập lệch sang phải hoặc đóng ngược chiều
Đóng dấu giáp lai nhiều trangXòe đều mép phải, dập dấu trùm qua tất cả các trangĐóng thiếu trang, dập mép quá nông làm vết mực không bám đủ
Đóng dấu treo trên phụ lụcĐặt dấu ở góc trên bên trái, trùm lên tên cơ quan ban hànhĐóng dấu ở góc dưới hoặc đè lên các bảng biểu số liệu bên trong
Cất giữ con dấu sau khi dùngCho vào hộp bảo quản, khóa tủ cẩn thận, ký sổ văn thưĐể dấu trên mặt bàn, để người khác tùy tiện sử dụng dấu

Bảng trên tóm tắt các thao tác dập dấu thông dụng cùng những lỗi kỹ thuật thường xảy ra. Nắm vững các bước này giúp cán bộ văn thư chi bộ thực hiện việc ban hành tài liệu một cách chuẩn mực, hạn chế các thiếu sót không đáng có.

Bên cạnh con dấu tròn của tổ chức, trong hoạt động thường ngày tại bàn giấy, cán bộ cấp ủy thường sử dụng thêm các loại con dấu tiện ích như dấu chức danh hay dấu chữ ký để hỗ trợ công việc. Những con dấu phụ trợ này giúp thao tác xử lý giấy tờ nội bộ diễn ra nhanh hơn, hỗ trợ đắc lực cho công tác ghi chép và ký nhận biên bản họp định kỳ.

Các loại con dấu văn phòng hỗ trợ công tác văn thư chi bộ

Con dấu văn phòng phục vụ công tác văn thư chi bộ là những con dấu hỗ trợ mang tính cá nhân, giúp việc hoàn thiện văn bản diễn ra thuận lợi, giảm bớt thao tác viết tay lặp đi lặp lại. Cán bộ văn phòng cần phân biệt rõ ràng giữa con dấu đại diện cho tổ chức và các loại con dấu hành chính bổ trợ này.

Các mẫu dấu như dấu tên hoặc dấu chức danh không có giá trị đại diện cho tổ chức Đảng, mà chỉ có tác dụng thể hiện rõ họ tên, chức vụ của người ký văn bản. Trong các buổi sinh hoạt định kỳ, bí thư hoặc phó bí thư chi bộ phải ký duyệt vào rất nhiều tài liệu như biên bản họp chi ủy, sổ thu nộp đảng phí, và các bản trích sao nghị quyết. Sử dụng con dấu in sẵn chức danh và họ tên giúp trang giấy sạch đẹp, hàng lối ngay ngắn và tiết kiệm đáng kể thời gian ký duyệt.

Khác với các doanh nghiệp ngoài thị trường sử dụng dấu tròn công ty cho các giao dịch thương mại, tài liệu của tổ chức Đảng thường phải lưu giữ qua nhiều nhiệm kỳ trong tủ hồ sơ. Vì vậy, việc lựa chọn phụ kiện con dấu, khay mực và cán dấu chất lượng là yếu tố đáng quan tâm, giúp nét chữ lưu lại bền bỉ theo thời gian mà không bị bay màu hay hư hại giấy tờ.

Dấu chức danh bí thư và phó bí thư chi bộ

Dấu chức danh của bí thư hoặc phó bí thư chi bộ thường được bố trí thành hai dòng rõ ràng, dòng trên là chức vụ và dòng dưới là họ tên đầy đủ của cán bộ. Kiểu chữ thường dùng là chữ in hoa chân phương, nét đứng, tạo cảm giác lịch sự và dễ đọc khi đặt cạnh chữ ký tay.

Khi chọn kích thước cho con dấu chức danh, bạn nên căn cứ vào độ dài họ tên thực tế và khoảng trống ký tên trên biểu mẫu sinh hoạt Đảng. Cán dấu lật liền mực là phương án được nhiều cán bộ ưa chuộng vì tính gọn gàng, khay mực nằm ẩn bên trong thân dấu giúp tránh bẩn tay khi mang theo trong cặp tài liệu. Nét in từ cán dấu lật thường sắc nét, lượng mực phân bổ đồng đều, giúp dòng chức danh và họ tên luôn nổi bật dưới chữ ký.

Loại dấu bổ trợNội dung hiển thị thông thườngMục đích sử dụng chính
Dấu chức danh hai dòngDòng 1 ghi chức vụ, dòng 2 ghi họ tênĐóng kèm dưới chữ ký trên biên bản họp, báo cáo nội bộ
Dấu tên cá nhânThể hiện đầy đủ họ và tên của cán bộDùng ký nháy sổ sách, tài liệu nghiên cứu, phiếu sinh hoạt
Dấu chức danh kèm đơn vịChức vụ, tên chi bộ và họ tên cán bộDùng cho các văn bản hành chính lưu hành trong nội bộ cơ quan

Bảng trên chỉ ra các mẫu dấu bổ trợ phổ biến dùng cho cán bộ chi ủy. Tùy thuộc vào khối lượng giấy tờ cần xử lý mỗi tháng, bạn có thể lựa chọn mẫu dấu có quy cách phù hợp để hỗ trợ phù hợp cho công tác bàn giấy.

Lưu ý lựa chọn mực dấu cho hồ sơ lưu trữ

Hồ sơ đảng viên, sổ nghị quyết và lý lịch cán bộ đòi hỏi thời hạn lưu trữ qua nhiều thập kỷ, thậm chí lưu trữ vĩnh viễn trong kho tài liệu của cấp ủy. Do đó, việc lựa chọn mực đóng dấu rất thiết thực, quyết định trực tiếp tới độ bền màu và độ nét của tài liệu lưu trữ theo thời gian.

Nếu chỉ sử dụng các loại mực dấu phổ thông dùng cho giấy tờ văn phòng ngắn hạn, vết mực có thể bị nhạt dần hoặc loang lổ khi gặp môi trường có độ ẩm không khí cao. Đối với các văn bản quan trọng cần lưu trữ, bạn nên cân nhắc các dòng mực dấu chuyên dụng có độ bám dính tốt, khả năng chống nước và chống phai màu khi tiếp xúc với ánh sáng. Mực tốt sẽ thấm sâu vào từng thớ giấy, giữ cho nét chữ và đường viền luôn sắc gọn, không bị nhòe sang trang sau.

Khi châm thêm mực vào khay dấu, người dùng chỉ nên nhỏ từng giọt vừa đủ, rải đều trên bề mặt mút đệm. Nhỏ quá nhiều mực sẽ khiến khay bị ứ đọng, khi dập xuống giấy dễ sinh ra tình trạng bết dính, làm biến dạng biểu tượng hoặc đứt nét chữ. Sau khi tra mực, bạn nên dập thử vài lần trên giấy nháp để lượng mực dư thừa thoát bớt ra ngoài, trước khi đóng trực tiếp lên các văn bản chính thức của chi bộ.

Việc tuân thủ đúng các quy định về mẫu con dấu, bảo quản con dấu cẩn thận và sử dụng các công cụ phụ trợ đúng cách sẽ giúp công tác văn phòng chi bộ luôn đi vào nền nếp, khoa học. Để nhận thông tin tư vấn kỹ thuật chi tiết về các loại con dấu tiện ích văn phòng hoặc tham khảo các mẫu khay mực phù hợp, bạn có thể gửi yêu cầu thông qua phiếu báo giá trực tuyến trên hệ thống website của chúng tôi.

Chia sẻ bài viết Facebook
Gọi Yêu cầu tư vấn